|
NƠI,
VẬT DỤNG, CỬ ĐIỆU
Trong Phụng Vụ
1.
Các nơi Thánh cử hành Phụng Vụ Thánh
Nơi
Thánh là nơi được thánh hiến dành riêng cho việc phượng tự Thiên
Chúa và tôn kính các Thánh hoặc làm nơi an táng các Tín Hữu.
+
Thánh Đường: Gồm Đại Vương Cung Thánh Đường,
Tiểu Vương Cung Thánh Đường, Thánh Đường hay Nguyện Đường (nguyện
đường công, nguyện đường bán công hay nguyện đường tư).
+
Bàn Thờ: Là loại bàn dành riêng vào việc phụng
vụ Thánh Thể; là nơi Dân Chúa đến tham dự Thánh Lễ. Bàn Thờ bất
di động, Bàn Thờ di động.
+
Nghĩa Trang: Khu đất dành riêng để an táng các
Tín Hữu Công Giáo, quen gọi là Đất Thánh mà mọi người có bổn phận
phải tôn trọng và gìn giữ. Phải được Bề Trên Giáo Hội làm phép
mới được gọi là Đất Thánh.
2.
Vật dụng trong Phụng Vụ Thánh
Các
đồ dùng trong Phụng Vụ Thánh gồm có nhiều loại:
* Loại hiến thánh bằng Dầu Thánh: Như Chén Thánh
dùng đựng Máu Thánh hoặc Đĩa Thánh dùng đựng Mình Thánh.
* Loại hiến thánh bằng rảy Nước Thánh: Như Bình
Thánh, Hào Quang...
* Loại không làm phép: Như bình hương, tầu hương,
chân nến...
3.
Phẩm phục dùng trong Phụng Vụ Thánh
Phẩm
phục Phụng Vụ Thánh diễn tả quyền chức và nhiệm vụ của Thừa Tác
Viên Thánh Chức. Mỗi phẩm phục được trang hoàng với mỗi nghi thức.
Do đó, có nhiều loại:
* Áo các phép (Surplis)
* Giây các phép (Stola)
* Áo choàng (Chape, Pluviale)
* Áo lễ (Casula)
* Áo trắng dài (Alba)
* Khăn vai (Amictus)
* Giây lưng (Cingulum)
* Áo Phó Tế (Dalmatica)
4.
Lời kinh và cử điệu trong Phụng Vụ Thánh
Thưa
truyện với Thiên Chúa, con người dùng ngôn ngữ loài người làm
phương tiện diễn tả tâm tình tôn thờ, biết ơn, ngợi khen và khẩn
cầu; đồng thời, với những cử điệu tay chân hợp với các tâm tình
đó.
Trong
Phụng Vụ Thánh , Giáo Hội dạy dùng một số cử điệu hợp với tâm
tình, ngôn ngữ ngợi khen và khẩn cầu:
*
Làm Dấu Thánh Giá: Là tuyên xưng Đức Tin tín
điều Chúa Ba Ngôi.
* Lời thưa Amen: Lời này có nhiều ý nghĩa như
sau: Chớ gì được như vậy, con tin, nhấn mạnh sự thật, Đấng Chân
Thật, lời tán tụng ngợi khen.
*
Đứng hát hay đọc Alleluia: Là biểu lộ niềm hân hoan,
ngợi khen Thiên Chúa.
* Lời chào của Linh Mục: "Chúa ở cùng anh
chị em!" Lời cầu chúc tối hảo, Chủ Tế chúc con cái Chúa.
Lời phúc đáp tối hảo của Cộng Đồng Tín Hữu: "Và ở cùng Cha!"
* Linh Mục hôn Bàn Thờ: Bàn Thờ biểu thị Thân
Thể Chúa Kitô, chào kính, yêu mến, kết hợp với Chúa Kitô.
* Linh Mục hay Thừa Tác Viên xông hương: Hương
trầm dâng lên tỏ lòng tôn kính sùng mộ Đấng chúng ta tôn kính
thờ lạy, cảm tạ, tán tụng, ngợi khen.
* Linh Mục giang tay khi cầu nguyện: Là dấu hiến
dâng và hy vọng, mong đợi.
* Linh Mục hay Tín Hữu chắp tay: Là dấu hiệu
tỏ lòng khiêm nhượng, nhiệt thành có tính cách hướng nội.
* Linh Mục úp tay trên người hay trên lễ vật: Là dấu hiệu
biểu thị việc chúc phúc: "Xin Chúa chúc phúc cho
người hay đồ vật này".
* Linh Mục hay Tín Hữu bái gối: Là dấu hiệu tỏ
lòng cung kính tôn thờ Thiên Chúa.
* Linh Mục hay Tín Hữu cúi đầu: Là dấu hiệu tôn
kính các Thánh Tích hay tượng ảnh Chúa, Đức Mẹ và các Thánh.
*
Linh Mục hay Tín Hữu cúi mình: Kính chào Bàn
Thờ. Theo nghi lễ Đông Phương: Cúi mình cũng là dấu tôn thờ nữa.
|