HÌNH ẢNH SUY TƯ
    

Độc giả sưu tầm gởi tặng dongcong.net

Subject: Loạt Cây Hoa Trong Nhà Có Độc

Loạt Cây Hoa Trong Nhà Có Độc


Mùa xuân thì phải có hoa để trang hoàng, nhưng nếu bạn yêu hoa thì hãy coi chừng các loại hoa dưới đây. Tha hồ ngắm, nhưng chú ý con trẻ không để chúng bỏ vào miệng,
Muốn chăm sóc nên nhớ mang bao tay.

Hàng loạt cây xanh trong nhà chứa chất độc chết người

Việc trồng vài cây cảnh nhỏ trong nhà hoặc nơi làm việc là sở thích của người Sài Gòn trong nhiều năm nay. Tuy nhiên, các nhà sinh học cảnh báo trong số đó có nhiều loại cây chứa độc tố gây chết người nếu ăn phải.

Trao đổi với VnExpress.net, tiến sĩ sinh học Bùi Văn Lệ, trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM cho biết, gia đình có trẻ nhỏ tốt nhất không nên trồng các loại hoa, cây cảnh. Vì có thể loại hoa cây cảnh đó cực kỳ độc mà bố mẹ không biết.

Ông nói: “Tốt nhất, các bố mẹ, ông bà, người trông trẻ nên cẩn thận, tuyệt đối không để các bé nghịch, cầm hay cho bất cứ loại lá cây nào vào miệng. Hơn thế, bé có thể nghịch đất trồng trong chậu rất bẩn, dễ nhiễm giun sán. Những loại hoa cây cảnh không chỉ độc với bé mà còn độc với cả người lớn”.
Sau đây là danh sách một số cây cảnh có độc do tiến sĩ Lệ cung cấp, các loài này đều được trồng phổ biến ở Việt Nam:

1. Trúc đào: Tên khoa học là Nerium oleander. Toàn thân Trúc đào đều có chất cực độc Oleandrin, Neriin. Người ta có thể bị ngộ độc do chạm vào cây hoặc nuốt phải. Nhẹ thì gây buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, rối loạn nhịp tim, nặng thì có thể mất kiểm soát cơ thể, hôn mê. Nếu không xử lý kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Việc phơi khô hoặc nấu chín cũng không làm mất tính độc của loài thực vật này. Không trồng trúc đào ở cạnh nguồn nước (giếng ăn, bể nước...) vì lá, hoa trúc đào rụng xuống làm nhiễm độc nước. Trên thế giới đã ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi bị ngộ độc do mủ hoa cây trúc đào.
Hiện nay, trúc đào đang được trồng rất nhiều ở trên các tuyến phố, vườn hoa, nơi công cộng.

2. Thơm ổi: Tên khoa học là Lantana spp. Quả có chất độc Lantanin alkaloid Hoặc lantadene A gây bỏng rát đường ruột, giãn cơ, rối loạn tuần hoàn máu và có thể dẫn đến tử vong.

3. Ngoắt nghẻo: Tên khoa học là Gloriosa superba. Củ và hạt cây có chất kịch độc Colchicine và một số alkaloid khác mà nếu ăn vào sẽ gây tê lưỡi, làm cho cơ thể mất cảm giác, nặng thì hôn mê và nếu không xử lý kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.
4. Cà độc dược, một số loại cà kiểng, hoa Lưu ly: Tên khoa học là Datura metel, thuộc họ cà Solanaceae. Tiếp xúc qua da với bất kì vị trí nào trên cây đều có thể gây nổi mẩn đỏ, ngứa, chóng mặt, nhức đầu, thấy ảo giác, hôn mê và có thể gây mù mắt hoặc tử vong.

Cũng chính nhờ độc chất có trong hoa lá thân cây, mà cà độc dược còn được dùng làm thuốc, nếu dùng với liều khống chế, có thể chữa ho hen, say sóng, trị mụn nhọt.

5. Đỗ Quyên: Tên khoa học là Rhododendron occidentale. Tất cả các bộ phận của cây đều có chất độc AndromedotoxinArbutin glucoside. Người bị ngộ độc do loại cây này thường có triệu chứng buồn nôn, chảy nước dãi, ói mửa, uể oải, chóng mặt, khó thở, mất cân bằng. Một lượng 100 đến 225 gram lá Đỗ Quyên đủ để gây ngộ độc nặng cho trẻ em 25 kg.
6. Thiên điểu: Tên khoa học là Strelitzia reginae. Hoa và hạt của cây có các chất gây ngộ độc đường ruột. Tiếp xúc hoặc ăn hoa, hạt sẽ khiến buồn nôn, tiêu chảy, chóng mặt.
7. Môn kiểng: Tên khoa học là Caladium hortulanum. Tất cả các bộ phận của cây đều có chất độc Calcium oxalate và Asparagine Khi ăn phải sẽ dẫn đến nguy cơ bị bỏng, ngứa rát vùng miệng, niêm mạc ruột.
8. Hoa loa kèn Arum/ Ý lan: Tên khoa học là Zantedeschia aethiopica. Lá và củ cây đều có chất độc đường ruột Calcium oxalate. Khi ăn phải loại thực vật này có thể bị ói mửa, bỏng rát bề mặt niêm mạc.
9. Xương rồng bát tiên: Tên khoa học là Euphorbia milii splendens. Nhựa cây gây bỏng rát da khi tiếp xúc.
10. Anh Thảo: Tên khoa học là Cyclamen persicum. Củ cây có chất độc Alkaloids gây khó tiêu, tiêu chảy, ói mửa nếu ăn phải.
11. Chuỗi ngọc: Tên khoa học là Sedum morganianum: Tất cả các bộ phận có chất Glucosides gây mệt mỏi, khó thở, tiêu chảy nếu ăn phải.
12. Môn lá lớn: Tên khoa học là Colocasia spp Tất cả các bộ phận trên cây đều chứa chất Calcium oxalate Asparagine gây ngứa và bỏng rát cổ họng, tiêu chảy nếu ăn phải.
13. Hồng môn: Tên khoa học là Anthurium spp. Tất cả các bộ phận của cây đều có độc tố Calcium oxalate và Asparagine Việc ăn phải loại thực vật này có thể gây bỏng rát vùng họng, dạ dày và ruột.
14. Dạ lan (tên khoa học là Hyacinth orientalis). Củ Dạ Lan có độc tố Alkaloid gây vọp bẻ, đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy nếu ăn phải.
15. Cẩm tú cầu: Tên khoa học là Hydrangea macrophylla. Lá và củ cây có chất Hydragin-cyanogenic glycoside gây tiêu chảy, ói mửa, thở gấp.

000

16. Xương rồng kiểng: Tên khoa học là Euphorbia trigona. Nhựa cây Có thể gây bỏng da và mắt nếu tiếp xúc, gây tê cứng lưỡi và miệng, nôn mửa nếu ăn phải.
17. Thủy tiên: Tên khoa học là Narcissus spp. Củ của cây có chất Alkaloids gây chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, run rẩy toàn thân, hôn mê, có thể dẫn đến tử vong khi ăn phải.
18. Một số loại trầu (Trầu bà, Trầu ông,...): Có tên khoa học là Philodendron spp. Lá và thân cây có chất độc Calcium oxalate gây tiêu chảy, buồn nôn, bỏng rát niêm mạc miệng khi ăn phải.

=-=-

19. Tulip: Tên khoa học là Tulipa spp. Củ cây có chất Tulipene, ăn phải sẽ gây chóng mặt, buồn nôn.

20. Lục bình: Tên khoa học là Eichhornia crassipes. Tất cả các bộ phận của cây đều có độc gây chứng ăn không tiêu, ói mửa trên chó, mèo và một số vật nuôi khác khi ăn phải.
21. Huệ Lili: Tên khoa học là Hippeastrum puniceum. Củ cây có chất độc Lycorine gây tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa khi ăn phải. Nhựa cây có thể gây nôn mửa nếu ăn phải. Tránh tiếp xúc trực tiếp với da vì có thể gây bỏng rát, ngứa...

22. Ngô đồng: Tên khoa học là Jatropha podagrica. Toàn thân cây, đặc biệt là củ và hạtcó chứa chất độc Curcin gây chóng mặt và buồn nôn nếu ăn phải.

30-3-2012

Poppy flower

Iceland poppy


 

White magnolia
 

Magnolia soulangeana
 

Pin iris daodingeana
Daffodil
 


Dahlia

 
Daylily
 

Anemone
 

Moth orchid
 

Fuchsia
 

Iceland poppy
 

Anemone

 

ave M


White 


 

Red


 

Lilies Chrysanthemum
 



Plum ?? apple
 

Amaryllis
 

Gerbera daisy
 

Hollyhock
 

Hyacinth
 

 

Chrysanthemum hoa cuc
 

Bougainvillea hoa giay
 

Quince
 

Dianthus
 

???
 

Crocus
 

Primula
 

Primula
 

Dianthus
 

Chrysanthemum hoa cuc
 

Chrysanthemum
 

Geranium
 

African daisy
 

Carnation cam chuong


Spider lily
 

Sweet peas 
 

???
 

Poppy
 

 

????? hoa đào

 

Rose
 

 

Fuchsia
 

Primula
 

Hoa cuc
 

Easter lily


Hoa cuc
 

Crocus


 

Anemone
 

Hoa cuc
 

Hoa thuoc duoc
 



Hoa thuoc duoc
 

 

Hoa quynh hay cactus
 

Lily
 



Forget-me-not
 

 

Geranium
 

 

Hollyhock
 

Poppy
 

Gazania
 

Zinnia + gloriosa dai
 

Hoa cúc


Sun flower 
 

Hoa catus


Wisteria

25-4-2012_


Trinh nữ, Mắc cở, Xấu hổ Mimosa Pudica L. họ đậu Fabaceae
photo

Cây trinh nữ hay cây xấu hổ, cây mắc cỡ, cây thẹn, hàm tu thảo (danh pháp khoa học: Mimosa pudica L.) là một loại cây thảo mọc bò trên mặt đất.

Miêu tả
Cây nhỏ, phân nhiều nhánh, có gai hình móc. Lá kép lông chim chẵn hai lần, nhưng cuống phụ xếp như hình chân vịt, khẽ đụng vào hoặc về đêm là cụp lại. Mỗi lá mang 15-20 đôi lá chét lá bẹ có rìa lông. Hoa màu tím đỏ, nhỏ, tập hợp thành hình đầu, có cuống chung dài, ở nách lá. Cụm quả hình ngôi sao, quả thắt lại giữa các hạt, có nhiều lông cứng.
Cây trinh nữ có nguồn gốc ở Brazil
Mùa hoa quả tháng 6-8.
Trinh nữ là cây cỏ nhỏ có gai, mọc rà ở đất, . Khi bị đụng đến và lúc về đêm thì lá xếp lại. Hoa hình đầu tròn, có màu hồng, quả có lông, rụng thành từng đốt. . .
Nơi sống và thu hái: Cây của Mỹ châu nhiệt đới được truyền vào nước ta, mọc ở ven đường đi, các bãi cỏ bờ bụi.
Cành lá thu hái vào mùa khô, dùng tươi hay phơi khô. Rễ đào quanh năm, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô.

Thành phần hóa học
: Toàn cây chứa alcaloid là minosin và crocetin còn có flavonosid, các loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự adrenalin. Trong lá và quả đều có selen.
Người ta đã lấy ra được từ cây xấu hổ một chất ancaloit gọi là mimosin C8H10O4N2. Mimosin có độ chảy 231 °C.

Tác dụng dược lý
Công dụng, chỉ định và phối hợp: thường dùng trị 1. Suy nhược thần kinh, mất ngủ; 2. Viêm phế quản; 3. Suy nhược thần kinh ở trẻ em; 4. Viêm kết mạc cấp; 5. Viêm gan, viêm ruột non; 6. Sỏi niệu; 7. Phong thấp tê bại; 8. Huyết áp cao. Dùng 15-25g dạng thuốc sắc. Người có thai không dùng. Dùng ngoài trị chấn thương, viêm mủ da. Dùng tươi giã đắp.
Rễ cây cũng được dùng uống trị sốt rét, kinh nguyệt khó khăn, hen suyễn,
dùng gây nôn. Hạt dùng trị hen suyễn và gây nôn.

Ðơn thuốc:
1. Suy nhược thần kinh, mất ngủ: Mắc cỡ 15g, dùng riêng hoặc phối hợp với Cúc bạc đầu 15g. Chua me đất 30g sắc uống hằng ngày vào buổi tối.
2. Viêm phế quản mạn tính: Mắc cỡ 30g, rễ lá Cẩm 16g sắc uống, chia làm hai lần trong ngày.
3. Ðau ngang thắt lưng, nhức mỏi gân xương: Rễ Mắc cỡ rang lên, tẩm rượu rồi lại sao vào 20-30g sắc uống, dùng riêng hay phối hợp với rễ Cúc tần và bưởi bung, mỗi vị 20g, rễ Ðinh lăng và
Cam thảo dây, mỗi vị 10g.
4. Huyết áp cao (đơn thuốc có kinh nghiệm của lương y Ðỗ Văn Tranh): Hà thủ ô 8g, trắc bá diệp 6g. Bông sứ cùi 6g, Câu đằng 6g, Tang ký sinh 8g, Ðỗ trọng 6g, mắc cỡ gai 6g. Lá vông nem 6g, hạt Muồng ngủ 6g, Kiến cò 6g Ðịa long 4g sắc uống. Có thể tán bột, luyện thành viên uống hàng ngày.

Toàn cây mắc cỡ thái nhỏ, phơi khô, sao vàng, sắc uống hàng ngày thay trà trị bệnh nhức mỏi và sưng phù.
Theo Wikipedia tiếng Việt, cây Mắc cở có tác dụng sau:
•Tác dụng ức chế thần kinh trung ương
•Tác dụng chấn kinh
•Tác dụng giảm đau
vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%8F_trinh_n%E1%BB%AF
----------------------------------- --------------------------------------
Mimosa pudica (from Latin: pudica "shy, bashful or shrinking"; also called Sensitive Plant), is a creeping annual or perennial herb often grown for its curiosity value: the compound leaves fold inward and droop when touched or shaken, re-opening minutes later. The species is native to South America and Central America, but is now a pantropical weed.
Description
The stem is erect in young plants, but becomes creeping or trailing with age. The stem is slender, branching, and sparsely to densely prickly, growing to a length of 1.5 m (5 ft). The leaves of the mimosa pudica are compound leaves.
The leaves are bipinnately compound, with one or two pinnae pairs, and 10-26 leaflets per pinna. The petioles are also prickly. Pedunculate (stalked) pale pink or purple flower heads arise from the leaf axils. The globose to ovoid heads are 8–10 mm in diameter (excluding the stamens). On close examination, it is seen that the floret petals are red in their upper part and the filaments are pink to lavender. The fruit consists of clusters of 2-8 pods from 1–2 cm long each, these prickly on the margins. The pods break into 2-5 segments and contain pale brown seeds some 2.5 mm long. The flowers are pollinated by the wind and insects.[2] The seeds have hard seed coats which restrict germination.[3]
Mimosa pudica is well known for its rapid plant movement.
Like a number of other plant species, it undergoes changes in leaf orientation termed "sleep" or nyctinastic movement. The foliage closes during darkness and reopens in light.[4]
The leaves also close under various other stimuli, such as touching, warming, blowing, or shaking. These types of movements have been termed seismonastic movements. The movement occurs when specific regions of cells lose turgor pressure, which is the force that is applied onto the cell wall by water within the cell vacuoles and other cell contents. When the plant is disturbed, specific regions on the stems are stimulated to release chemicals including potassium ions which force water out of the cell vacuoles and the water diffuses out of the cells, producing a loss of cell pressure and cell collapse; this differential turgidity between different regions of cells results in the closing of the leaflets and the collapse of the leaf petiole. This characteristic is quite common within the Mimosoideae subfamily of the legume family, Fabaceae. The stimulus can also be transmitted to neighboring leaves. It is not known exactly why Mimosa pudica evolved this trait, but many scientists think that the plant uses its ability to shrink as a defense from predators. Animals may be afraid of a fast moving plant and would rather eat a less active one. Another possible explanation is that the sudden movement dislodges harmful insects.[citation needed]
Taxonomy and nomenclature
Mimosa pudica was first formally described by Carl Linnaeus in Species Plantarum in 1753.[5] The species epithet, pudica, is Latin for "bashful" or "shrinking", alluding to its shrinking reaction to contact.
Common names
The species is known by numerous common names including
•sensitive plant[6]
•humble plant[6]
•shameful plant[6]
•sleeping grass[7]
•touch-me-not[6]
•chuimui[6]
Other non-English common names include morí-viví or moriviví [8] (Dominican Republic and other Spanish-speaking Caribbean islands, roughly translating to "dies then lives"), Makahiya (Philippines, with maka- meaning "quite" or "tendency to be", and -hiya meaning "shy", or "shyness")[citation needed], and mate-loi (false death)[citation needed] (Tonga). In Urdu it is known as CHui-Mui. In Bengali, this is known as Lojjaboti, the shy virgin. In Indonesia, it is known as Putri Malu (Shy Princess). In Malayalam it is called "Thottavaadi" (wilts by touch). In Marathi it is called "LazaLu" (shy). In Tamil, it is called Thotta-siningi (cry-baby). In Malaysian it is called Pokok Semalu (shy plant). In Myanmar (Burma) it is called Hti Ka Yoan which means "crumbles when touched".
Distribution
Mimosa pudica is native to South America and Central America. It has been introduced to many other regions and is regarded as an invasive species in Tanzania, South Asia and South East Asia and many Pacific Islands.[7] It is regarded as invasive in parts of Australia and is a declared weed in the Northern Territory,[9] and Western Australia although not naturalized there.[10] Control is recommended in Queensland.[11] It has also been introduced to Nigeria, Seychelles, Mauritius and East Asia but is not regarded as invasive in those places.[7] In the United States of America, it grows in Florida, Hawaii, Virginia, Maryland, Puerto Rico, Texas, and the Virgin Islands.[12]
Agricultural impacts
The species can be a troublesome weed in tropical crops, particularly when fields are hand cultivated. Crops it tends to affect are corn, coconuts, tomatoes, cotton, coffee, bananas, soybeans, papaya, and sugar cane. Dry thickets may become a fire hazard.[2] In some cases it has become a forage plant although the variety in Hawaii is reported to be toxic to livestock.[2][13]
Mimosa pudica can form root nodules that are inhabitable by nitrogen fixing bacteria. The bacteria are able to convert atmospheric nitrogen, which plants can not use, into a form that plants can use. This trait is common among plants in the Fabaceae family.
Cultivation
In cultivation, this plant is most often grown as an indoor annual, but is also grown for groundcover. Propagation is generally by seed.
Medicinal use
Its extract immobilizes the filariform larvae of Strongyloides stercoralis in less than one hour.[14] In contemporary medicine, Mimosa pudica is being investigated for its potential to yield novel chemotherapeutic compounds. It contains an alkaloid called mimosine, which has been found to have potent antiproliferative and apoptotic effects.[15]
Aqueous extracts of the roots of the plant have shown significant neutralizing effects in the lethality of the venom of the monocled cobra (Naja Kaouthia). It appears to inhibit the myotoxicity and enzyme activity of cobra venom. [16]
See also
•Exotic plants
•Mimosa pigra
References
1.^ "Mimosa pudica information from NPGS/GRIN". www.ars-grin.gov. www.ars-grin.gov/cgi-bin/npgs/html/taxon.pl?24405. Retrieved 2008-03-27.
2.^ a b c "Mimosa pudica L.". US Forest Service. www.fs.fed.us/global/iitf/pdf/shrubs/Mimosa%20pudica.pdf. Retrieved 2008-03-25.
3.^ Chauhan, Bhagirath S. Johnson; Davi, E. (2009). "Germination, emergence, and dormancy of Mimosa pudica". Weed Biology and Management 9 (1): 38–45. doi:10.1111/j.1445-6664.2008.00316.x
4.^ Raven, Peter H.; Evert, Ray F.; Eichhorn, Susan E. (January 2005). "Section 6. Physiology of Seed Plants: 29. Plant Nutrition and Soils". Biology of Plants (7th ed.). New York: W. H. Freeman and Company. pp. 639. ISBN 978-0-7167-1007-3. OCLC 56051064. LCCN 2004-053303. books.google.com/?id=8tz2aB1-jb4C&pg=PA58.
5.^ "Mimosa pudica". Australian Plant Name Index (APNI), IBIS database. Centre for Plant Biodiversity Research, Australian Government. www.anbg.gov.au/cgi-bin/apni?taxon_id=20037.
6.^ a b c d e "Mimosa pudica L.". Germplasm Resources Information Network (GRIN). United States Department of Agriculture, Agricultural Research Service, Beltsville Area. www.ars-grin.gov/cgi-bin/npgs/html/taxon.pl?24405. Retrieved 2008-03-22.
7.^ a b c "Mimosa pudica". Usambara Invasive Plants. Tropical Biology Association. www.tropical-biology.org/research/dip/species/Mimosa%20pu.... Retrieved 2008-03-25.
8.^ "The Sensitive Plant". Union County College Biology Department. faculty.ucc.edu/biology-ombrello/POW/sensitive_plant.htm. Retrieved 2008-03-22.
9.^ "Declared Weeds in the NT - Natural Resources, Environment and The Arts". Archived from the original on 2008-02-26. web.archive.org/web/20080226133716/http://www.nt.gov.au/n.... Retrieved 2008-03-25.
10.^ "Declared Plants- Sensitive plant common (Mimosa pudica)". agspsrv95.agric.wa.gov.au/dps/version02/01_plantview.asp?.... Retrieved 2008-03-25.
11.^ "Common Sensitive Plant". Invasive plants and animals. Biosecurity Queensland. www.dpi.qld.gov.au/cps/rde/xbcr/dpi/IPA-Common-Sensitive-.... Retrieved 2008-03-25.
12.^ Distribution of Mimosa pudica in the United States of America Natural Resources Conservation Service, United States Department of Agriculture.
13.^ "Mimosa pudica (PIER species info)". www.hear.org/pier/species/mimosa_pudica.htm. Retrieved 2008-03-25.
14.^ Robinson RD, Williams LA, Lindo JF, Terry SI, Mansingh A. (1990). "Inactivation of strongyloides stercoralis filariform larvae in vitro by six Jamaican plant extracts and three commercial anthelmintics". West Indian Medical Journal, 39(4):213-7.
15.^ "Antiproliferative effect of mimosine in ovarian cancer". Journal of Clinical Oncology. meeting.ascopubs.org/cgi/content/abstract/23/16_suppl/3200. Retrieved 2010-01-13.
16.^ www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6T...
External links
•A list of notable chemical compounds found in Mimosa pudica
•View occurrences of Mimosa pudica in the Biodiversity Heritage Library
•"Sensitive Plant" page by Dr. T. Ombrello
•Page about nyctinasty and leaf movement of Mimosa pudica by John Hewitson
•Youtube video: Mimosa Pudica
•Indiana.edu "Plants in motion" videos of Mimosa pudica: 1 and 2
•"Video:MIMOSA PUDICA SENSITIVE:guide de culture". Ethnoplants.com. www.ethnoplants.com/mimosa-pudica. Retrieved 2009-10-12.
Retrieved from "http://en.wikipedia.org/wiki/Mimosa_pudica"

 

internet.. 30-3-2012

Cám ơn quí độc giả sưu tầm gởi tặng dongcong.net